giao án tuần 28

Thứ tư - 22/03/2017 09:52
đề tham khảo

 

Tuần 28                       
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                  Chào cờ

.......................................

Tiết 2:                                                  

                                                            Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

    1. Kiến  thức   - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.       

     2. Kĩ năng  - Biết đổi đơn vị đo thời gian.

      - Làm bài tập 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

     GV  - Bảng phụ.

     HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động  của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới: - Bài 1 :

Một ô tô đi quãng đường 135km hết 3 giờ.Một xe maý cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút . Hỏi mỗi giờ ô tô đó đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ?

Bài 2: Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 giờ . Tính vận tốc xe máy

 

 

Một xe ngựa đi quãng đường 15,75km hết 1giờ 45 phút . Tính vận tốc của xe ngựavới đơn vị đo là m/ phút .

Bài 4 Loài cá heo có thể bơi với vận tốc 72km/giờ . Hỏi với vận tốc đó cá heo bơi 2400m hết bao nhiêu phút ?

4.Củng cố, dặn dò:

 

-  2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Hướng dẫn HS luyện tập

- YC HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS.

 - So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.

- YC 1 HS lên bảng chữa bài. Lớp làm vào vở.

 

 

 

 

 

 

- YC HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng  m/phút.

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là :   37,5 km/ giờ

 

 

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài,  cho HS đổi đơn vị

- GV nhận xét.

 

 

 

 

 

* Bài 4:

- HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm.

- GV nhận xét, sửachữa.

 

 

 

 

- Về nhà xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

HS hát

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Mỗi giời ô tô đi dược là:

135 : 3 = 45 (km)

Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km)

Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:

45 – 30 =  15 (km)

          Đáp số: 15 (km)

- HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.

Bài giải

1250 : 2 = 625 (m/phút)

1giờ = 60 phút

Một giờ xe máy đi được là:

625 × 60 = 37500 (m)

37500 (m) = 37,5 (km)

      Đáp số : 37,5 km/ giờ

 

- HS đọc đề bài, HS đổi đơn vị

15,75 km = 15 750 m

1giờ 45 phút = 105 phút

15750 ; 105 = 150 m/ phút

 

- HS làm vào vở.

Bài giải

72 km/ giờ = 72 000 m/giờ

Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:

 2400 : 72 000 =  ( giờ)

       = 2 phút

            Đáp số : 2 phút

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

      

 

 

 

 

Tiết 3:                                            Tập đọc

ÔN TẬP ( TIẾT 1)

I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức    - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

    2. Kĩ năng    - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)

       - HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

GV : - Bảng phụ  ,-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.

HS : Vở , SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

3.Bài mới: - Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

 

- Bài tập 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Em nào có thể kể tên một số bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến giờ?

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS .

- Giúp HS nắm vững YC của bài tập

- YC HS làm bài theo 4 nhóm cùng phiếu bài tập.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

+Câu đơn:

 

 

 

+ Câu ghép không dùng từ nối:

 

+ Câu ghép dùng quan hệ từ:

 

 

 

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt nội dung.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa học kì II.

HS hát

- Vài em kể.

 

 

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- Nêu YC.

 

-  HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu và nêu kết quả.

- Báo cáo kết quả của nhóm mình

- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

- Từ ngày còn ít, tuổi tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.

- Lòng sông rộng, nước trong xanh.

- Mây bay, gió thổi.

- trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.

- Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.

- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.

- HS nối tiếp nhau đọc câu đơn, câu ghép…

- Nhận xét ý kiến của bạn

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Tiết 2:                                           Luyện từ và câu

ÔN TẬP ( TIẾT 2)

I. Mục tiêu:

       1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

      2. Kĩ năng  - Tạo lập được các câu ghép (BT 2)

       - HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

      3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng :

               GV - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.Bảng phụ

                HS : SGK , Vở    

III. Hoạt động dạy học:

ND

TG

HĐcủa GV

HĐ của HS

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra

3.Bài mới: + Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

+ Bài tập 2

a)Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng …

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đề muốn làm theo ý thích của riêng mình thì ….

c/ Câu chuyện trên nêu lên 1 nguyên tắc sống trong xã hội là ‘Mỗi người vì mọi người và …’

4.Củng cố, dặn dò: (3’)

 

 HS đặt câu đơn và câu ghép.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- Nhận xét HS.

- HS đọc YC của bài,  HS làm bài cá nhân vào vở.

-  HS nối tiếp nhau đọc câu văn của mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

- HS hát

- 2 HS lên bảng.

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- HS đọc YC đề bài, và làm vào vở BT…

- Lần lượt HS đọc câu văn của mình.

a)Tuy máy móc………chúng điều khiển kim đồng hồ chạy hoặc chúng rất quan trọng.

b) Nếu mỗi ….chiếc đồng hồ sẽ hỏng hoặc  sẽ chạy không chính xác.

c) Câu chuyện…..và mọi người vì mỗi người.

- Nhận xét câu văn  của bạn

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 3:                                                  Lịch sử

 TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I. Mục tiêu:   - Học xong bài này, HS biết:

1. Kiến thức - Ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.

    + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.

          2. Kĩ năng  HS nêu  Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng vô điều kiện.

3. Thái độ :  GDHS : - Kính trọng biết ơn những anh hùng đã hy sinh vì tổ quốc.

II. Đồ dùng:

GV :  - Ảnh trong SGK.Bản đồ VN

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

HĐ  của GV

HĐ của HS

1’

4’

 

 

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

 

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

- Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân  1975.

 

 

- Diễn biến:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4 -1975.

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Hiệp định Pa- ri về VN được kí kết vào thời gian nào.

- Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Làm việc cả lớp.

- Nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

- Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?

 

- Làm việc cả lớp.

- YC HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- Chia nhóm 4.

+ Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe  tăng 203 có nhiệm vụ gì?

 

 

 

 

 

+ Nhóm 3, 4: Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập.

         

 

 

 

 

 

+ Nhóm 5: Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng.

 

      

 

- GV chốt ý đúng.

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì?

 

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện?

 

 

 

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?

- GV nhận xét, kết luận ý đúng.

- YC HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4 -1975.

- GV nhận xét, chốt ý dúng.

 

- YC HS đọc bài học SGK.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Hoàn thành thống nhất đất nước.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

- Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.

- HS tìm hiểu và đọc SGK  trả lời câu hỏi.

- Quân ta chia thành 5 cánh quân  tiến vào Sài Gòn. Lữ đoàn xe  tăng 203  đi từ  hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập.

- Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại.

- Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập

- Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc Dinh.

- Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng.

- HS kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

- … chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công.

- Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam VN.

- Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập.

- Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh là 1 chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta như 1 Bạch Đằng , 1 Chi Lăng, 1 Đống Đa, 1 ĐBP,…

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 4:                                                  Địa lí

CHÂU MĨ ( TIẾP)

I. Mục tiêu. Học xong bài này, HS:

    1. Kiến thức  - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.

     - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì : có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.

    2. Kĩ năng  - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.

     - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.

     3. Thái độ : - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

         GV : - Lược đồ Châu Mĩ SGK, Quả địa cầu ( nếu có ).

           HS : SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

+ Dân cư châu Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hoạt động kinh tế.

 

 

 

 

+ Hoa Kì.

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Em hãy đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ?

- Kể những điều em biết về vùng A-ma-dôn.

- Nhận xét,

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Làm việc cá nhân.

- Nêu số dân châu Mỹ.

 

 

- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục?

 

 

 

 

 

- Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống?

 

 

 

 

 

- Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành phần, nhiều màu da như vậy?

- Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở những vùng nào?

- Làm việc theo nhóm.

- GV nhận xét chốt ý đúng: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công, nông nghiệp hiện đại ; Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển.

- Làm việc theo cặp.

 

 

 

- GV kết luận.

 - Nhận xét tiết dạy.

- Chuẩn bị bài Châu Đại Dương và châu Nam Cực.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

- HS đọc SGK , trả lời, lớp nhận xét.

- Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu người,

- Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu người đứng thứ ba trong các châu lục trên thế giới, chưa bằng  số dân châu Á. Nhưng diện tích chỉ kém châu Á có 2 triệu km2.

- Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần và màu da khác nhau:

- Người Anh-điêng, da vàng.

- Người gốc Âu, da trắng.

- Người gốc Phi, da đen.

- Người gốc Á, da vàng.

- Người lai.

-Vì họ chủ yếu là người nhập cư từ các châu lục khác đến.

 

- Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở những vùng ven biển và miền Đông.

- HS quan sát H4 rồi đọc  SGK thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi, đại diện nhóm nêu kết quả.

 

 

- HS chỉ vị trí Hoa Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn.

- HS trao đổi về về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì.

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 3: Kĩ thuật

 

LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG ( TIẾT 2)

I. Mục tiêu:

      - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng.

      - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn.

      - Với học sinh khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn.

II. Đồ dùng:

      - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.

      - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III. Hoạt động dạy học:

 

NDTG

HĐGV

HĐHS

1.Kiểm tra: (4’)

 

 

2.Bài mới: (32’)

- HS thực hành lắp máy bay trực thăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

+ Hướng dẫn chọn từng loại chi tiết:

- Cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.

 

+  Lắp từng bộ phận:

- Cho một HS đọc lại Ghi nhớ  SGK.

- Cho HS thực hành lắp máy bay trực thăng (lưu ý HS khi lắp cần quan sát hình trong SGK)

- Lắp thân và đuôi máy bay (H.2-SGK)

- Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3-SGK)

- Lắp ca bin (H.4-SGK)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

+ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp:

- HS tháo từng bộ phận, từng chi tiết và xếp vào hộp.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Lắp máy bay trực thăng (tiếp theo).

.

- Đặt bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lên bàn.

 

 

 

 

- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.

 

-  HS đọc lại Ghi nhớ SGK.

 

- HS thực hành lắp từng bộ phận của máy bay trực thăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS tháo từng bộ phận, từng chi tiết và xếp vào hộp.

 

 

 

 

Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                       Toán

          LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

     1. Kiến thức  - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

      2. Kĩ năng - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.

      - Làm bài 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài tập còn lại.

      3. Thái độ : GD HS làm toán nhanh , chính xác .

II. Đồ dùng:

 GV : - Bảng phụ.

  HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

3.Bài mới: - Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- 2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi đề bài

- Hướng dẫn HS luyện tập

- GV  yêu cầu HS đọc đề bài

- Nêu yêu cầu của bài toán

- YC HS nêu cách làm tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét,  chốt kết quả đúng.

 

 

a, YC HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.

+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?

- Giảng: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường  180 km từ 2 chiều ngược nhau.

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu?

- Dựa vào công thức tính thời gian thì thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau là bao nhiêu?

 

- Gọi HS lên bảng trình bày.

- Gọi HS nêu cách tính thời gian của 2 chuyển động ngược chiều.

b, Tiến hành tương tự phần a.

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi làm bài.

- YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, chú ý HS đổi đơn vị đo quãng đường theo m hoặc đơn vị đo vận tốc m/phút.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 4: HS nêu YC bài toán.

- Gọi HS nêu các bước giải.

- Cho HS làm vào vở.   

- Gọi HS lên bảng làm bài.

 

- GV nhận xét, chốt kết quả  đúng.

- Hỏi lại công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

HS hát

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài.

 

- YC HS nêu cách làm tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

Thời gian đi của ca nô là:

11giờ 15phút – 7giờ 30phút = 3giờ 45phút

3giờ 45phút = 3,75giờ

Quãng đường đi được của ca nô là:

12 × 3,75 = 45 (km )

            Đáp số: 45 km.

- HS đọc đề bài.

 

 

- 2

 

- Ngược chiều.

 

 

 

 

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường:

   54 + 36 = 90 (km)

Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau:

   180 : 90 = 2 (giờ)

        Đáp số: 2 giờ

- 1 HS lên bảng làm.

- … ta lấy  quãng đường chia cho tổng 2 vận tốc.

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải

b) Sau mỗi giờ cả hai xe ô tô đi được quãng đường là:

50 + 42 = 92 (km)

Thời gian  để hai ô tô gặp nhau là:

276 : 92  =  3 (giờ)

                   Đáp số : 3  giờ

- HS đọc đề bài, lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

15 km = 15 000 m

Vận tốc chạy của ngựa là:

15 000 : 22 = 750 (m/phút)

      Đáp số : 750 (m/phút)

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Tính quãng đường đã đi.

- Tính quãng đường còn lại.

  2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường ô tô đã đi:

42 x 2,5 = 105 (km)

Quãng đường ô tô còn phải đi:

135 – 105 = 30 (km)

      Đáp số: 30 km.

 

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 5: Đạo đức

 

GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC

I. Mục tiêu: - Học xong bài này, HS có:

      - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.

      - Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và Việt Nam.

      - Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phương.

II. Đồ dùng:

       - Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc  và các cơ quan.

       - Thông tin tham khảo phục lục trang 71.

 III. Hoạt động dạy học ( 35 pút ) .

 

NDTG

 

HĐGV

HĐHS

1.Kiểm tra: (4’)

 

 

2.Bài mới: (32’)

- Tìm hiểu về Liên Hợp Quốc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bày tỏ thái độ:

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

 

- Nêu 1 số hành động, việc làm thể hiện lòng yêu hoà bình.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về Liên Hợp Quốc và quan hệ của VN với tổ chức này.

* Tiến hành:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc các thông tin SGK.

+ Em biết gì về tổ chức của Liên Hiệp Quốc qua các thông tin trên?

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cho HS xem tranh 1, 2.

+ Nước ta có quan hệ thế nào với Liên Hợp Quốc?

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các hoạt động của tổ chức LHQ có ý nghĩa gì?

+ Là thành viên của Liên Hiệp Quốc chúng ta phải có thái độ như thế nào với các cơ quan và hoạt động của Liên Hiệp Quốc tại VN?

* GV nêu một số hoạt động LHQ BVMT ở nước ta

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV kết luận:

- Liên Hiệp Quốc là tổ chức Quốc tế lớn nhất hiện nay.

- Từ khi thành lập, Liên Hiệp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công bằng và tiến bộ xã hội.

- VN là 1 thành viên của Liên Hiệp Quốc.

- Bài tập 1 SGK.

- GV lần lược nêu các ý kiến HS đồng ý giơ tay, không đồng ý không giơ tay.

- YC HS giải thích.

- GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng; Các ý kiến: (a), (b), (đ) là sai.

-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ SGk

- YC HS tìm hiểu về tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- 1 HS trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc SGK và trả lời.

 

- Liên Hiệp Quốc thành lập 24 – 10 – 1945

- 191 quốc gia thành viên.

- Liên Hiệp Quốc tổ chức các hoạt động nhằm thiết lập hoà bình và công bằng trên thế giới.

- Trụ sở chính đặt tại Niu-Y ooc.

- Ngày 20-11-1989 thông qua công ước quốc tế về quyền trẻ em.

- VN gia nhập Liên Hiệp Quốc  ngày 20-9-1977.

- Là thành viên thứ 149 của Liên Hiệp Quốc.

- Nước ta hợp tác chặt chẽ với các nước thành viên khác.

- Nhiều cơ quan của Liên Hiệp Quốc đang giúp nước ta xây dựng đất nước.

- …bảo vệ hoà bình, công bằng và tiến bộ của xã hội.

- Chúng ta phải tôn trọng, hợp tác, giúp đỡ các cơ quan của Liên Hiệp Quốc thực hiện các hoạt động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe bày tỏ ý kiến bằng cách giơ tay đồng ý, không đồng ý không giơ tay.

- HS giải thích tại sao…

- Lớp nhận xét.

 

 

 

 

 

 

Tiết 3:                                             Chính tả

ÔN TẬP ( TIẾT 3)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, các bài tập đọc đã học;, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn(BT 2)

- HS khá, giỏi: Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.

3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng :

GV :- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.   

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

+ Bài tập 2: Đọc bài Tình quê hương và trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- HS đọc lại bài tập 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.

- YC HS đọc nội dung của BT2, lớp đọc thầm  lại đoạn văn trả lời câu hỏi làm vào vở BT ?

a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

 

c/ Tìm các câu ghép trong bài văn.

 

+ Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào  ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép;/ tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.

+ Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nối tiếp nhau lần lượt đại diện trả lời câu hỏi.

- Dán 5 câu ghép lên bảng.

- Gọi HS nhắc kiểu liên kết câu.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại kết quả.

 

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

HS hát

- 2 HS đọc bài.

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- HS đọc YC đề bài, lớp đọc thầm nêu YC trao đổi nhóm đôi  trả lời các câu hỏi.

a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.

b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.

c/ Có 5 câu ghép:

+ Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi vẫn  đăm đắm nhìn theo.

+ Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng  có những người yêu tôi tha thiết, / nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.

+ Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu  tôi có ngày trở về.

- Liên  kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ  ngữ.

* Đoạn : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1).

* Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu 3)thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2).

mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

- Đại diện nhóm nêu kết quả, lớp nhận xét.

- Nhận xét câu văn  của bạn

 

Bổ sung kiến thức

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

Tiết 2:                                             Tập đọc

ÔN TẬP ( TIẾT 4)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HK II (BT 2)

3. Thái độ - GDHS: Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng:

GV : - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.   

HS : SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

+ Bài tập 2: Kể tên các bài văn miêu tả.

 

 

 

 

 

+ Bài tập 3: Nêu dàn ý.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Tìm các từ ngữ được lặp lại được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài tập 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài.

 

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.

- 2 HS đọc nội dung của BT2, nêu YC của đề bài.

- HS mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong  9 tuần đầu?

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- YC HS nêu đề bài, HS nối tiếp nhau cho biết em chọn dàn ý cho bài miêu tả nào?

- YC HS làm bài cá nhân.

- YC 3 HS làm bài vào phiếu khổ to.

2. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

* Mở bài:

- Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

* Thân bài:

- Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

- Hoạt động nấu  cơm.

* Kết bài:

- Chấm thi.

- Niềm tự hào của những người đoạt giải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhân xét, chốt câu trả lời đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

 

- HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo  phiếu và trả lời câu hỏi

- HS đọc nội dung đề bài, nêu YC của đề bài

- HS tìm nêu kết quả 3 bài : Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

- HS nêu đề bài, chọn dàn ý cho bài miêu tả.

- HS viết dàn ý vào vở BT.

1. Phong cảnh Đền Hùng

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài.

* Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền).

* Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:

- Bên trái là đỉnh Ba Vì.

- Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.

- Phía xa là núi Sóc Sơn.

- Trước mặt là Ngã Ba Hạc.

* Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.

- Cột đá An Dương Vương.

- Đền Trung.

- Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.

3. Tranh làng Hồ

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài.

* Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.

* Đoạn 2: Sự độc đáo của nộidung tranh làng Hồ

-  HS đọc dàn ý bài văn, nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích.

- lớp nêu ý kiến.

- Lần lượt 3 HS đọc lại.

Bổ sung kiến thức

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

     Thứ tư ngày 22  tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                         Toán

               LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

     1. Kiến thức  - Biết giải toán chuyển động cùng chiều.

      - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

      2. Kĩ năng - Làm các BT 1 và 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ : GD HS Yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

       GV : - Bảng phụ.

       HS : Vở

 II. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

-  HS làm bài tập 4 SGK.

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Hướng dẫn HS luyện tập

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Có mấy chuyển động đồng thời?

+ Cùng chiều hay ngược chiều?

+ Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp.

+   Vẽ sơ đồ:

 

Xe máy  "                      Xe đạp "

 

       
 
 
   
 

       A                  48 km      B                                                                                 

 

+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp mấy km?

+ Giảng: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km.

+ Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao nhiêu km?

+ 24 km chính là hiệu 2 vận tốc trong chuyển động cùng chiều.

+ Cho HS tự làm vào vở dựa theo công thức đã học, 1 HS làm trên bảng lớp:

 

 

 

+ Gọi HS đọc bài 1 b.

+ Gọi HS nêu các bước giải.

- Để tính được thời gian ta cần tìm quãng đường,

tìm hiệu hai vận tốc  " tìm thời gian.

+ Cho HS giải vào vở.

+ Cho HS lên bảng giải bài toán.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- YC HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán.

- HS nêu cách làm, tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

 

 

 

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm:

- Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu km?

- Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy bao nhiêu km?

- Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ:

- GV nhận xét, chữa bài.

 

 

- HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về số tự nhiên.

- HS hát

- 1  HS lên làm, lớp nhận xét.

-  HS nhắc lại công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- HS đọc đề bài.

+ Hai.

 

 

+Cùng chiều.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ 48 km.

 

+ 24 km.

 

 

+ Sau mỗi gìơ xe máy gần xe đạp:

      36 – 12 = 24 (km)

Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp:

        48 : 24 = 2 (giờ )

            Đáp số: 2 giờ

Quãng đường xe đạp đã đi:

        12 x 3 = 36 (km)

 Hiệu 2 vận tốc:

       36 – 12 = 24 (km/ giờ)

Thời gian 2 xe gặp nhau:

        36 : 24 = 1,5 (giờ)

       1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

           Đáp số: 1 giờ 30 phút

- HS đọc đề bài, nêu cách tính và làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

Quãng đường báo gấm chạy trong(giờ)

120 ×   = 4,8 (km)

Đáp số : 4,8 (km)

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.

Bài giải

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11giờ 7phút – 8giờ 37phút = 2giờ 30phút

Quãng đường ô tô cách xe máy là:

36 x 2,5 = 90 (km)

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

54 – 36 = 18 (km)

Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là :    90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11giờ 7phút + 5giờ =

16giờ 7phút

        Đáp số: 16giờ 7phút

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 4:                                             Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I. Mục tiêu:

       1. Kiến thức - Hiểu được đặc điểm cơ bản của một số động vật.

       2. Kĩ năng - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

       3. Thái độ - GDHS: Ý thức tuyên truyền bảo vệ các loài động vật.

II. Đồ dùng:

      GV :  - Hình trang 112, 113 SGK

       HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

3.Bài mới:

- Thảo luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trò chơi

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Kể tên một số cây được mọc từ bộ phận của cây mẹ?

- HS đọc bài học SGK.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- HS đọc bài học SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?

- Tinh trùng hoặc trứng động vật được sinh ra từ cơ quan nào?

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

 

- Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành gì?

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

-  HS quan sát tranh chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào đẻ trứng, con nào đẻ con?

 

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau.

- HS thảo luận nhóm tìm tên các con vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó dại diện nhóm lên ghi tên nhóm nào ghi tên được nhiều thì thắng.

- GV nhận xét tuyên đương đội thắng cuộc.

- GV cho HS đọc bài học SGK.

- Chuẩn bị bài Sự sinh sản của côn trùng.

HS hát

- 3 HS trả lời.

 

 

 

- Vài HS nhắc lại đề bài.

 

 

- Đa số động vật chia thành 2 nhóm: đực và cái.

 

- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng.

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.

- Hợp tử phân chia nhiều lầnphát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố hoặc mẹ.

- Lớp nhận xét.

- HS quan sát tranh chỉ vào từng hình và nói con nào đẻ trứng, con đẻ con.

- Các con nở từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.

- Các con được đẻ ra thành con: voi, chó.

-Lớp nhận xét.

 

- HS thảo luận nhóm tìm tên các con vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó dại diện nhóm lên ghi tên.

 

- Lớp cổ vũ, nêu nhận xét.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tiết 4:                                              Kể chuyện

ÔN TẬP ( Tiết 5)

I. Mục tiêu:    

1. Kiến thức - Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả: Bà cụ bán hàng nước chè

2. Kĩ năng - Viết được một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.

3. Thái độ - GDHS: Viết đúng, trình bày đẹp.

II. Đồ dùng

GV : - Một số tranh ảnh về các cụ già.PHT

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Nghe- viết:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bài tập 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Đọc lại dàn ý bài tập 3 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Đọc bài Bà cụ bán hàng nước chè

- Nội dung bài?

- Có những chữ nào khó viết?

 

 

- Đọc bài cho HS viết

- YC đổi vở soát bài

- Nhận xét chữ viết HS.

- HS nêu YC bài tập.

+ Đoạn văn tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?

+ GV nhắc HS:

- Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả   những đặc điểm tiêu biểu.

- Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. Ví dụ: Bài Bà tôi(TV 5 tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có đoạn tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà.

- Bài tập yêu cầu các emviết 1 đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của 1 cụ già mà em biết – em nên viết đoạn văn tả 1 vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật.

- Gọi HS phát biểu chọn tả bà cụ hay ông cụ, người đó quan hệ với em như thế nào.

- YC HS viết bài vào vở; 2 HS làm bài trên bảng phụ.

- Nhận xét, hoàn chỉnh đoạn văn, giúp HS rút kinh nghiệm.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa học kì II.

- HS hát

- 2 HS đọc.

 

 

- HS nghe, lớp đọc thầm lại bài.

- Nêu nội dung bài.

- Nêu cách viết các tiếng khó: tuổi giời, diễn viên tuồng chèo,...

- Viết bài, soát bài

 

 

 

-  Đọc YC của bài.

+ Đoạn văn vừa viết tả ngoại hình của bà cụ bán hàng nước chè

+ Tác giả tả đặc điểm về ngoại hình là: tuổi của bà

+ ...bằng cách so sánh với cây bàng già, tả nhiều về mái tóc bạc trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm bài theo YC.

- HS đọc đoạn văn của mình.

- Nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn văn hay nhất

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiết 2:                                          Luyện từ và câu

ÔN TẬP ( TIẾT 6)

 

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy,  các bài tập đọc đã học; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT 2.

3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

 II. Đồ dùng

GV - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL. PHT

HS – Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL :

 

 

+ Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’

 

- Đọc lại doạn văn bài 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- số HScòn lại trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc YC bài tập, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận nhóm 4 tìm từ để điền vào chổ trống,rồi điền vào vở BT.

- Gọi HS nhắc lại các kiểu liên kết câu, nói rõ cách liên kết của từng kiểu.

- GV chú ý HS sau khi điền từ ngữ thích hợp với ô trống, các em cần xác định đó là liên kết câu theo cách nào?

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

- HS hát

- 2 HS đọc.

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo  phiếu và trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc YC của đề bài, thảo luận nhóm 4 trả lời, sau đó điền vào vở BT.

 

- Bằng cách lặp lại từ  ngữ.

- Bằng cách thay thế từ  ngữ.

- Bằng cách dùng từ nối.

- Đại diện nhóm nêu kết quả.

a - nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.

b - chúng ở câu 2 thay thế cho từ lũ trẻ ở câu1.

c - nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.

- chị ở câu 5 thay thế sứ ở câu 4.

- chị ở câu 7 thay thế cho sứ ở câu 6.

- Lớp nhận xét, nêu ý kiến.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                      Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

 I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức   - Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên về dấu hiệu chia hết cho: 2,3,5,9.

    2. Kĩ năng   - Làm các bài tập 1; 2; 3 (cột) 1 và 5. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ - GD  HS chăm làm bài tập.

II. Đồ dùng:

 GV - Bảng phụ.

 HS – Vở

II. Hoạt động dạy học:

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh  

1’

4’

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

- Bài 1: Đọc các số.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …

 

 

 

 

 

 

- Bài 3: Điền >, <, =

 

 

- Bài 5: Tìm chữ số thích hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Cho HS làm lại bài 3.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

-  Hướng dẫn HS ôn tập

*  Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3. 5, 9.

- Yêu  cầu HS đọc đề bài,

- Cho HS đọc số  rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

 

- YC HS đọc đề bài.

- Cho HS điền vào SGK rồi trả lời.

- Gọi HS nêu đặc điểm của:

+ C¸c sè tù nhiªn

+ 2 sè ch½n liªn tiÕp , 2 sè lÎ liªn tiÕp

 

 

- YC HS đọc đề bài ,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.            =

- GV chốt kết quả đúng.

- YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.           

- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

 

 

 

 

- GV chốt kết quả đúng.

 

* Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.

- HS nêu YC và làm bài.

- Cho 2 HS làm trên bảng.

 

 

 

- GV chốt kết quả đúng.

- Gọi HS nêu mối quan hệ của 2 số tự nhiên liên tiếp, 2 số chẵn, lẻ liên tiếp.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số.

HS hát

- 1 HS làm bài.

 

 

 

 

 

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

+ 70 815: bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm.

+ Giá trị chữ số 5: 5.

+ 975 806: chín trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm linh sáu.

+ Giá trị chữ số 5: 5 000.

+ 5 723 600: năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm.

+ Giá trị chữ số 5: 5 000 000

+ 472 036 953: bốn trăm bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi ba. 

+ Giá trị chữ số 5: 50

- Lớp nhận xét.

- 1 HS nêu yêu cầu.

a/ 1 000,  7 999,    66 666

b/ 100,    998,  2 998-3000

c/ 81,  301,   1 999

- Các  số tự  nhiên liên tiếp hơn  kém nhau 1 đơn vị.

- Hai số lẻ, chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau  2 đơn vị.

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Thứ tự các dấu cần điền: >,  <,  =

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng chữa.

- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

a)     243

b)    207

c)     810

d)    465

- Lớp nhận xét.

 

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

+ Từ lớn đến bé: 3 762;  3726;  2 673;  2 637

+ Từ bé đến  lớn:  2 637 ;  2 673  ;  3726;  3 762

- Lớp nhận xét.

 

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

Tiết 4:                                                 Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I.Mục tiêu:

      1. Kiến thức  - HS biết được sự sinh sản của một số côn trùng.

       2. Kĩ năng   - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.

      3. Thái độ  - GDHS tính ham tìm hiểu khoa học.

II. Đồ dùng:

       GV :  - Hình trang 114, 115 SGK

       HS : Vở , SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

- Làm việc với SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát và thảo luận

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Kể tên các động vật đẻ trứng, đẻ con?

- GV nhận xét, ghi điểm.

- Giới thiệu bài,  ghi bảng.

- HS quan sát các hình1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 114 mô tả quá trình sinh sản của bướm cải và chỉ trứng sâu nhộng và bướm?

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Bướm thường đẻ trứng ở đâu?

 

- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?

- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu?

- Em nêu nội dung từng hình trong SGK.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Hình : 2a, 2b, 2c cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá râu và gây thiệt hại nhất.

- HS quan sát tranh  thảo nhóm làm vào phiếu bài tập?

 

- GV nhận xét: Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.

- GV cho HS đọc bài học SGK.

- Chuẩn bị bài Sự sinh sản của ếch.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

- HS quan sát tranh SGK thảo luận nhóm 4, đại diện HS trả lời.

 

 

 

- Bướm thường đẻ trứng ở lá rau và các loại cây...

- Hình: 2a, 2b, 2c cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá râu và gây thiệt hại nhất.

- Ta phải phun thuốc sâu.

 

 

- H1: Trứng nở thành sâu

- H2 a,b,c: Sâu ăn lá lớn dần..

- H3: Sâu nứt ra và chúng biến thành nhộng.

- H4: Bướm xoè cánh bay đi…

- H5: Bướm cải đẻ trứng …..

- Lớp nhận xét.

 

 

- HS quan sát tranh  thảo nhóm làm vào phiếu bài tập.

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

Tiết 3:                                           Tập làm văn

ÔN TẬP ( TIẾT 7)

I. Mục tiêu :

       1. Kiến thức - Kiểm tra kiến thức đã học giữa học kỳ II cả tập đọc và luyện từ.

  2. Kĩ năng  - Học sinh đọc thầm rồi khoanh vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất.

  3. Thái độ  - GDHS: tính độc lập suy nghĩ, làm bài nghiêm túc.

II. Đồ dùng:

        GV :-  Đề kiểm tra giữa kỳ II đã phô tô cho cả lớp.

        HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đất nước.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu.

- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài: chọn ý đúng, ý đúng nhất bằng cách đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng, đúng nhất.

 

 

- Thu bài.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị Ôn tập giữa kì II.

HS hát

-   2 HS đọc bài.

 

- HS đọc kĩ bài văn ( SGK -TV5 tập II-trang 103)

- Tự làm bài cá nhân vào vở( Chỉ ghi đáp án đúng vào vở.)

Đáp án :

1- a; 2 - c; 3 - b; 4 - c; 5 - c ; 6 - b(xanhmướt;xanh lơ)

7 - a; 8 - c; 9 - a(Chúng không còn…trái đất)

10 - b(lặp từ không gian)

-Nộp bài.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2016

 

Tiết 1:                                                       Toán

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức  - Biết xác định phân số bằng trực giác ; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số.

     2. Kĩ năng - Làm các bài tập 1; 2; 3(a,b) ; 4. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

     GV :  - Bảng phụ.

      HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

HĐ của GV

HĐ của HS

1’

2’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 3:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào chỗ chấm ta được:

a) …42 chia hết cho 3

b) 5…4 chia hết cho 9

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Yêu  cầu HS đọc đề bài, quan sát các hình; tự làm sau đó đọc các phân số mới viết được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- GV  yêu cầu HS đọc đề bài

tự làm vào vở, HS lên bảng làm.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- Yêu cầu HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét.

- Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số và thực hành so sánh.  3HS nêu miệng bài làm.

 

- GV, lớp nhận xét, sửa chữa

 

 

 

* Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi.

- HS nêu YC bài tập.

- 1 HS làm bài.

- GV chốt kết quả đúng.

- GV nhận xét tiết học

- Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số (tiếp)

 

- HS hát

- 2 HS lên làm, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài, quan sát các hình; HS tự làm sau đó đọc các phân số mới viết được:

a) H.1: ;    H.2: ;    H.3: ;    H.4:

b) H.1: 1;   H.2: 2;   H.3:  3;   H.4: 4

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, nêu quy tắc rút gọn phân số và tự làm vào vở, HS lên bảng làm.

a)    …  

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, làm vào vở, 3 HS lên bảng làm. Lớp nhận xét.

a) 

b) ; = …

 

- HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số và thực hành so sánh. 3 HS nêu miệng bài làm.

 (vì 7 > 5); ;     

 

 hoặc

 

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2                                           Tập làm văn

ÔN TẬP ( TIẾT 8)

I. Mục tiêu :

    1. Kiến thức  - Kiểm tra kiến thức đã học giữa học kỳ II tập làm văn.

2. Kĩ năng - Học sinh viết được bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề ra.

3. Thái độ - GDHS: tính độc lập suy nghĩ, làm bài nghiêm túc.

II. Đồ dùng:

       GV : Đề kiểm tra giữa kỳ I đã phô tô săn cho cả lớp .

       HS : Vở

III. Các hoạt động dạy học :           

TG

ND

HĐ của GV

HĐ của HS

1’

2’

 

34’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Nêu cấu tạo bài văn tả người.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Kiểm tra viết văn

- GV chép đề bài lên bảng

Em hãy tả người bạn thân ở trường của em

- Nhắc HS một số chú ý trước khi làm bài

- Cho HS làm vào giấy.

- Nhắc HS tư thế ngồi, cách trình bày.

- Thu bài.

- Nhận xét tiết học.

- Về xem lại bài.

- Chuẩn bị bài Một vụ đắm tàu

HS hát

 

 

 

- Đọc đề bài

 

 

 

 

- HS Làm bài.

 

 

2

- Nộp bài.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

BUỔI CHIỀU

Tiết 1                                            Hướng dẫn học

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III.Các hoạt động dạy học :

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

3’

 

 

 

34’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1. Trong câu “ Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau ’’có mấy QHT, đó là những từ nào ?

 

Bài 2. Đặt một câu câu ghép dùng QHT , một câu ghép dùng cặp từ hô ứng .

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm .

 

 

 

Bài 4. Xe đạp đi được quãng đường dài 750m hết 4 phút . Tính vận tốc của xe đạp đó với  đơn vị đo km/giờ

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Trong câu “ Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau ’’

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

 

 

 

Gọi HS đọc đề bài

20 giây = ... phút

3,25 giờ = ...giờ ...phút

45km/giờ = ...m/phút

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Gọi HS đọc đề

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

Đáp án : có 1 QHT đó là từ để

- HS nhận  xét

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

4HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

20 giây = 1/3... phút

3,25 giờ = .3.giờ 15.phút

45km/giờ = 750.m/phút

- Nhận xét.

 

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

             Bài làm

Đổi 750m= 0,75km

4 phút = 1/25 giờ

Vận tốc của người đi xe đạp đó là

0,75 : 1/25 = 18,75 ( km/giờ )

      Đáp số : 18,75 km/giờ

- Nhận xét.

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2                                         Hướng dẫn học

HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. các hoạt động dạy học :

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1.

a/ Lặp từ ngữ

b/Dùng từ ngữ nối

c/ Thay thế từ ngữ

 

 

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

Bài 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Hai câu sau liên kết bằng cách nào ?

Dậy sớm học bài là một thói quen tốt . Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. Đặt một câu câu ghép dùng QHT , một  câu ghép không dùng từ nối  .

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Một ô tô đi quãng đường dài 175km hết 3,5 giờ . Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 6 giờ 15 phút . Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 Bài 4. Một người đi xe máy từ A đến B mất 3 giờ  với vận tốc 20km/ giờ . Hỏi nếu người đó đi ô tô với vận tốc bằng 3/2 vận tốc xe máy thì đi từ A đến B mất bao lâu ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

Đáp án c

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

HS phân tích đề

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

                Bài giải

Một giờ ô tô đi được là

175 : 3,5 = 50 (km )

Một giờ xe máy đi được là

 175 : 6,25 = 28( km )

Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số km là

         50 -28 = 22 ( km )

           Đáp số 22km

- Nhận xét.

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

 

 

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 3                                         Hướng dẫn học

HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. các hoạt động dạy học :

Thời gian

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1.

Chọn các cặp từ hô ứng điền vào chỗ chấm

 

Bài 2: Chọn vế câu thích hợp điền vào chỗ chấm .

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1.

a/ Cô bán hàng nói ... thì bố tôi trả ...

b/ các thầy cô nói ... thì chúng tôi làm ...

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. -  Gọi HS đọc y/c

a/ Anh ấy bảo thế nào thì ...

b/...., tôi hiểu đến đó .

c/ ..... tôi lại yêu má bấy nhiêu

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Hai thành phố A và B cách nhau 130 km . Lúc 7 giờ 30 phút , một xe máy khởi hành từ A để đến B với vận tốc 32km/ giờ . Hỏi lúc vào lúc 10 giờ 30 phút , xe máy còn cách B bao nhiêu km ?

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

Đáp án

a/ bao nhiêu – bấy nhiêu

b/ gì – đấy

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

3HS lên bảng làm

a/ tôi làm thế đấy .

b/Cô giáo giảng đến đâu

c/Yêu ba bao nhiêu

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

HS phân tích đề

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

                Bài làm

Thời gian người đó đi là

10 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ

Quãng đường người đó đi được là

32 x 3= 96 ( km )

Người đó còn cách B số km là

130 – 96 = 34 ( km )

       Đáp số 34 km                

- Nhận xét.

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tuần 28                       

Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                  Chào cờ

.......................................

Tiết 2:                                                  

                                                            Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

    1. Kiến  thức   - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.       

     2. Kĩ năng  - Biết đổi đơn vị đo thời gian.

      - Làm bài tập 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

     GV  - Bảng phụ.

     HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động  của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới: - Bài 1 :

Một ô tô đi quãng đường 135km hết 3 giờ.Một xe maý cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút . Hỏi mỗi giờ ô tô đó đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ?

Bài 2: Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 giờ . Tính vận tốc xe máy

 

 

Một xe ngựa đi quãng đường 15,75km hết 1giờ 45 phút . Tính vận tốc của xe ngựavới đơn vị đo là m/ phút .

Bài 4 Loài cá heo có thể bơi với vận tốc 72km/giờ . Hỏi với vận tốc đó cá heo bơi 2400m hết bao nhiêu phút ?

4.Củng cố, dặn dò:

 

-  2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Hướng dẫn HS luyện tập

- YC HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS.

 - So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.

- YC 1 HS lên bảng chữa bài. Lớp làm vào vở.

 

 

 

 

 

 

- YC HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy đơn vị đo bằng  m/phút.

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

- Gv nhận xét: Vận tốc của xe máy là :   37,5 km/ giờ

 

 

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài,  cho HS đổi đơn vị

- GV nhận xét.

 

 

 

 

 

* Bài 4:

- HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm.

- GV nhận xét, sửachữa.

 

 

 

 

- Về nhà xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

HS hát

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Mỗi giời ô tô đi dược là:

135 : 3 = 45 (km)

Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km)

Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:

45 – 30 =  15 (km)

          Đáp số: 15 (km)

- HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.

Bài giải

1250 : 2 = 625 (m/phút)

1giờ = 60 phút

Một giờ xe máy đi được là:

625 × 60 = 37500 (m)

37500 (m) = 37,5 (km)

      Đáp số : 37,5 km/ giờ

 

- HS đọc đề bài, HS đổi đơn vị

15,75 km = 15 750 m

1giờ 45 phút = 105 phút

15750 ; 105 = 150 m/ phút

 

- HS làm vào vở.

Bài giải

72 km/ giờ = 72 000 m/giờ

Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:

 2400 : 72 000 =  ( giờ)

       = 2 phút

            Đáp số : 2 phút

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

      

 

 

 

 

Tiết 3:                                            Tập đọc

ÔN TẬP ( TIẾT 1)

I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức    - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

    2. Kĩ năng    - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)

       - HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

GV : - Bảng phụ  ,-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.

HS : Vở , SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

3.Bài mới: - Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

 

- Bài tập 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Em nào có thể kể tên một số bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến giờ?

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS .

- Giúp HS nắm vững YC của bài tập

- YC HS làm bài theo 4 nhóm cùng phiếu bài tập.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

+Câu đơn:

 

 

 

+ Câu ghép không dùng từ nối:

 

+ Câu ghép dùng quan hệ từ:

 

 

 

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt nội dung.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa học kì II.

HS hát

- Vài em kể.

 

 

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- Nêu YC.

 

-  HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu và nêu kết quả.

- Báo cáo kết quả của nhóm mình

- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

- Từ ngày còn ít, tuổi tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.

- Lòng sông rộng, nước trong xanh.

- Mây bay, gió thổi.

- trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.

- Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.

- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.

- HS nối tiếp nhau đọc câu đơn, câu ghép…

- Nhận xét ý kiến của bạn

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Tiết 2:                                           Luyện từ và câu

ÔN TẬP ( TIẾT 2)

I. Mục tiêu:

       1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

      2. Kĩ năng  - Tạo lập được các câu ghép (BT 2)

       - HS khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

      3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng :

               GV - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.Bảng phụ

                HS : SGK , Vở    

III. Hoạt động dạy học:

ND

TG

HĐcủa GV

HĐ của HS

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra

3.Bài mới: + Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

+ Bài tập 2

a)Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng …

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đề muốn làm theo ý thích của riêng mình thì ….

c/ Câu chuyện trên nêu lên 1 nguyên tắc sống trong xã hội là ‘Mỗi người vì mọi người và …’

4.Củng cố, dặn dò: (3’)

 

 HS đặt câu đơn và câu ghép.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- Nhận xét HS.

- HS đọc YC của bài,  HS làm bài cá nhân vào vở.

-  HS nối tiếp nhau đọc câu văn của mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

- HS hát

- 2 HS lên bảng.

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- HS đọc YC đề bài, và làm vào vở BT…

- Lần lượt HS đọc câu văn của mình.

a)Tuy máy móc………chúng điều khiển kim đồng hồ chạy hoặc chúng rất quan trọng.

b) Nếu mỗi ….chiếc đồng hồ sẽ hỏng hoặc  sẽ chạy không chính xác.

c) Câu chuyện…..và mọi người vì mỗi người.

- Nhận xét câu văn  của bạn

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 3:                                                  Lịch sử

 TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I. Mục tiêu:   - Học xong bài này, HS biết:

1. Kiến thức - Ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.

    + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.

          2. Kĩ năng  HS nêu  Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng vô điều kiện.

3. Thái độ :  GDHS : - Kính trọng biết ơn những anh hùng đã hy sinh vì tổ quốc.

II. Đồ dùng:

GV :  - Ảnh trong SGK.Bản đồ VN

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

HĐ  của GV

HĐ của HS

1’

4’

 

 

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

 

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

- Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân  1975.

 

 

- Diễn biến:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4 -1975.

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Hiệp định Pa- ri về VN được kí kết vào thời gian nào.

- Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Làm việc cả lớp.

- Nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

- Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?

 

- Làm việc cả lớp.

- YC HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- Chia nhóm 4.

+ Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe  tăng 203 có nhiệm vụ gì?

 

 

 

 

 

+ Nhóm 3, 4: Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập.

         

 

 

 

 

 

+ Nhóm 5: Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng.

 

      

 

- GV chốt ý đúng.

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì?

 

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện?

 

 

 

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?

- GV nhận xét, kết luận ý đúng.

- YC HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4 -1975.

- GV nhận xét, chốt ý dúng.

 

- YC HS đọc bài học SGK.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Hoàn thành thống nhất đất nước.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

- Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.

- HS tìm hiểu và đọc SGK  trả lời câu hỏi.

- Quân ta chia thành 5 cánh quân  tiến vào Sài Gòn. Lữ đoàn xe  tăng 203  đi từ  hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập.

- Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại.

- Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập

- Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc Dinh.

- Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng.

- HS kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

- … chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công.

- Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam VN.

- Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập.

- Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh là 1 chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta như 1 Bạch Đằng , 1 Chi Lăng, 1 Đống Đa, 1 ĐBP,…

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 4:                                                  Địa lí

CHÂU MĨ ( TIẾP)

I. Mục tiêu. Học xong bài này, HS:

    1. Kiến thức  - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.

     - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì : có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.

    2. Kĩ năng  - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.

     - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.

     3. Thái độ : - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

         GV : - Lược đồ Châu Mĩ SGK, Quả địa cầu ( nếu có ).

           HS : SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

+ Dân cư châu Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hoạt động kinh tế.

 

 

 

 

+ Hoa Kì.

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Em hãy đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ?

- Kể những điều em biết về vùng A-ma-dôn.

- Nhận xét,

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Làm việc cá nhân.

- Nêu số dân châu Mỹ.

 

 

- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục?

 

 

 

 

 

- Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống?

 

 

 

 

 

- Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành phần, nhiều màu da như vậy?

- Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở những vùng nào?

- Làm việc theo nhóm.

- GV nhận xét chốt ý đúng: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công, nông nghiệp hiện đại ; Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển.

- Làm việc theo cặp.

 

 

 

- GV kết luận.

 - Nhận xét tiết dạy.

- Chuẩn bị bài Châu Đại Dương và châu Nam Cực.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

- HS đọc SGK , trả lời, lớp nhận xét.

- Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu người,

- Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu người đứng thứ ba trong các châu lục trên thế giới, chưa bằng  số dân châu Á. Nhưng diện tích chỉ kém châu Á có 2 triệu km2.

- Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần và màu da khác nhau:

- Người Anh-điêng, da vàng.

- Người gốc Âu, da trắng.

- Người gốc Phi, da đen.

- Người gốc Á, da vàng.

- Người lai.

-Vì họ chủ yếu là người nhập cư từ các châu lục khác đến.

 

- Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở những vùng ven biển và miền Đông.

- HS quan sát H4 rồi đọc  SGK thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi, đại diện nhóm nêu kết quả.

 

 

- HS chỉ vị trí Hoa Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn.

- HS trao đổi về về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì.

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 3: Kĩ thuật

 

LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG ( TIẾT 2)

I. Mục tiêu:

      - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng.

      - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn.

      - Với học sinh khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn.

II. Đồ dùng:

      - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.

      - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III. Hoạt động dạy học:

 

NDTG

HĐGV

HĐHS

1.Kiểm tra: (4’)

 

 

2.Bài mới: (32’)

- HS thực hành lắp máy bay trực thăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

+ Hướng dẫn chọn từng loại chi tiết:

- Cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.

 

+  Lắp từng bộ phận:

- Cho một HS đọc lại Ghi nhớ  SGK.

- Cho HS thực hành lắp máy bay trực thăng (lưu ý HS khi lắp cần quan sát hình trong SGK)

- Lắp thân và đuôi máy bay (H.2-SGK)

- Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3-SGK)

- Lắp ca bin (H.4-SGK)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

+ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp:

- HS tháo từng bộ phận, từng chi tiết và xếp vào hộp.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Lắp máy bay trực thăng (tiếp theo).

.

- Đặt bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lên bàn.

 

 

 

 

- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.

 

-  HS đọc lại Ghi nhớ SGK.

 

- HS thực hành lắp từng bộ phận của máy bay trực thăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS tháo từng bộ phận, từng chi tiết và xếp vào hộp.

 

 

 

 

Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                       Toán

          LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

     1. Kiến thức  - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

      2. Kĩ năng - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.

      - Làm bài 1, 2. HS khá, giỏi làm các bài tập còn lại.

      3. Thái độ : GD HS làm toán nhanh , chính xác .

II. Đồ dùng:

 GV : - Bảng phụ.

  HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1.Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

3.Bài mới: - Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- 2 HS trả lời Muốn tính thời gian ta làm thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi đề bài

- Hướng dẫn HS luyện tập

- GV  yêu cầu HS đọc đề bài

- Nêu yêu cầu của bài toán

- YC HS nêu cách làm tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét,  chốt kết quả đúng.

 

 

a, YC HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.

+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?

- Giảng: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường  180 km từ 2 chiều ngược nhau.

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu?

- Dựa vào công thức tính thời gian thì thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau là bao nhiêu?

 

- Gọi HS lên bảng trình bày.

- Gọi HS nêu cách tính thời gian của 2 chuyển động ngược chiều.

b, Tiến hành tương tự phần a.

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi làm bài.

- YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, chú ý HS đổi đơn vị đo quãng đường theo m hoặc đơn vị đo vận tốc m/phút.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 4: HS nêu YC bài toán.

- Gọi HS nêu các bước giải.

- Cho HS làm vào vở.   

- Gọi HS lên bảng làm bài.

 

- GV nhận xét, chốt kết quả  đúng.

- Hỏi lại công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

HS hát

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài.

 

- YC HS nêu cách làm tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

Thời gian đi của ca nô là:

11giờ 15phút – 7giờ 30phút = 3giờ 45phút

3giờ 45phút = 3,75giờ

Quãng đường đi được của ca nô là:

12 × 3,75 = 45 (km )

            Đáp số: 45 km.

- HS đọc đề bài.

 

 

- 2

 

- Ngược chiều.

 

 

 

 

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường:

   54 + 36 = 90 (km)

Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau:

   180 : 90 = 2 (giờ)

        Đáp số: 2 giờ

- 1 HS lên bảng làm.

- … ta lấy  quãng đường chia cho tổng 2 vận tốc.

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Bài giải

b) Sau mỗi giờ cả hai xe ô tô đi được quãng đường là:

50 + 42 = 92 (km)

Thời gian  để hai ô tô gặp nhau là:

276 : 92  =  3 (giờ)

                   Đáp số : 3  giờ

- HS đọc đề bài, lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

15 km = 15 000 m

Vận tốc chạy của ngựa là:

15 000 : 22 = 750 (m/phút)

      Đáp số : 750 (m/phút)

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Tính quãng đường đã đi.

- Tính quãng đường còn lại.

  2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường ô tô đã đi:

42 x 2,5 = 105 (km)

Quãng đường ô tô còn phải đi:

135 – 105 = 30 (km)

      Đáp số: 30 km.

 

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 5: Đạo đức

 

GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC

I. Mục tiêu: - Học xong bài này, HS có:

      - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.

      - Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và Việt Nam.

      - Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phương.

II. Đồ dùng:

       - Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc  và các cơ quan.

       - Thông tin tham khảo phục lục trang 71.

 III. Hoạt động dạy học ( 35 pút ) .

 

NDTG

 

HĐGV

HĐHS

1.Kiểm tra: (4’)

 

 

2.Bài mới: (32’)

- Tìm hiểu về Liên Hợp Quốc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bày tỏ thái độ:

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

 

- Nêu 1 số hành động, việc làm thể hiện lòng yêu hoà bình.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về Liên Hợp Quốc và quan hệ của VN với tổ chức này.

* Tiến hành:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc các thông tin SGK.

+ Em biết gì về tổ chức của Liên Hiệp Quốc qua các thông tin trên?

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cho HS xem tranh 1, 2.

+ Nước ta có quan hệ thế nào với Liên Hợp Quốc?

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các hoạt động của tổ chức LHQ có ý nghĩa gì?

+ Là thành viên của Liên Hiệp Quốc chúng ta phải có thái độ như thế nào với các cơ quan và hoạt động của Liên Hiệp Quốc tại VN?

* GV nêu một số hoạt động LHQ BVMT ở nước ta

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV kết luận:

- Liên Hiệp Quốc là tổ chức Quốc tế lớn nhất hiện nay.

- Từ khi thành lập, Liên Hiệp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, công bằng và tiến bộ xã hội.

- VN là 1 thành viên của Liên Hiệp Quốc.

- Bài tập 1 SGK.

- GV lần lược nêu các ý kiến HS đồng ý giơ tay, không đồng ý không giơ tay.

- YC HS giải thích.

- GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng; Các ý kiến: (a), (b), (đ) là sai.

-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ SGk

- YC HS tìm hiểu về tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- 1 HS trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc SGK và trả lời.

 

- Liên Hiệp Quốc thành lập 24 – 10 – 1945

- 191 quốc gia thành viên.

- Liên Hiệp Quốc tổ chức các hoạt động nhằm thiết lập hoà bình và công bằng trên thế giới.

- Trụ sở chính đặt tại Niu-Y ooc.

- Ngày 20-11-1989 thông qua công ước quốc tế về quyền trẻ em.

- VN gia nhập Liên Hiệp Quốc  ngày 20-9-1977.

- Là thành viên thứ 149 của Liên Hiệp Quốc.

- Nước ta hợp tác chặt chẽ với các nước thành viên khác.

- Nhiều cơ quan của Liên Hiệp Quốc đang giúp nước ta xây dựng đất nước.

- …bảo vệ hoà bình, công bằng và tiến bộ của xã hội.

- Chúng ta phải tôn trọng, hợp tác, giúp đỡ các cơ quan của Liên Hiệp Quốc thực hiện các hoạt động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe bày tỏ ý kiến bằng cách giơ tay đồng ý, không đồng ý không giơ tay.

- HS giải thích tại sao…

- Lớp nhận xét.

 

 

 

 

 

 

Tiết 3:                                             Chính tả

ÔN TẬP ( TIẾT 3)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, các bài tập đọc đã học;, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn(BT 2)

- HS khá, giỏi: Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.

3. Thái độ : GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng :

GV :- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.   

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

 

+ Bài tập 2: Đọc bài Tình quê hương và trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- HS đọc lại bài tập 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.

- YC HS đọc nội dung của BT2, lớp đọc thầm  lại đoạn văn trả lời câu hỏi làm vào vở BT ?

a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

 

c/ Tìm các câu ghép trong bài văn.

 

+ Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào  ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép;/ tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.

+ Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nối tiếp nhau lần lượt đại diện trả lời câu hỏi.

- Dán 5 câu ghép lên bảng.

- Gọi HS nhắc kiểu liên kết câu.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại kết quả.

 

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

HS hát

- 2 HS đọc bài.

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo YC của phiếu và trả lời câu hỏi

 

- HS đọc YC đề bài, lớp đọc thầm nêu YC trao đổi nhóm đôi  trả lời các câu hỏi.

a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.

b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.

c/ Có 5 câu ghép:

+ Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi vẫn  đăm đắm nhìn theo.

+ Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng  có những người yêu tôi tha thiết, / nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.

+ Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu  tôi có ngày trở về.

- Liên  kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ  ngữ.

* Đoạn : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1).

* Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu 3)thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2).

mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

- Đại diện nhóm nêu kết quả, lớp nhận xét.

- Nhận xét câu văn  của bạn

 

Bổ sung kiến thức

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

Tiết 2:                                             Tập đọc

ÔN TẬP ( TIẾT 4)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HK II (BT 2)

3. Thái độ - GDHS: Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng:

GV : - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL.   

HS : SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL

 

 

+ Bài tập 2: Kể tên các bài văn miêu tả.

 

 

 

 

 

+ Bài tập 3: Nêu dàn ý.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Tìm các từ ngữ được lặp lại được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài tập 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Khoảng 1/5 số HS trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài.

 

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.

- 2 HS đọc nội dung của BT2, nêu YC của đề bài.

- HS mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong  9 tuần đầu?

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- YC HS nêu đề bài, HS nối tiếp nhau cho biết em chọn dàn ý cho bài miêu tả nào?

- YC HS làm bài cá nhân.

- YC 3 HS làm bài vào phiếu khổ to.

2. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

* Mở bài:

- Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

* Thân bài:

- Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

- Hoạt động nấu  cơm.

* Kết bài:

- Chấm thi.

- Niềm tự hào của những người đoạt giải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhân xét, chốt câu trả lời đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

 

- HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo  phiếu và trả lời câu hỏi

- HS đọc nội dung đề bài, nêu YC của đề bài

- HS tìm nêu kết quả 3 bài : Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

- HS nêu đề bài, chọn dàn ý cho bài miêu tả.

- HS viết dàn ý vào vở BT.

1. Phong cảnh Đền Hùng

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài.

* Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền).

* Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:

- Bên trái là đỉnh Ba Vì.

- Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.

- Phía xa là núi Sóc Sơn.

- Trước mặt là Ngã Ba Hạc.

* Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.

- Cột đá An Dương Vương.

- Đền Trung.

- Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.

3. Tranh làng Hồ

Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài.

* Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.

* Đoạn 2: Sự độc đáo của nộidung tranh làng Hồ

-  HS đọc dàn ý bài văn, nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích.

- lớp nêu ý kiến.

- Lần lượt 3 HS đọc lại.

Bổ sung kiến thức

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

     Thứ tư ngày 22  tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                         Toán

               LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

     1. Kiến thức  - Biết giải toán chuyển động cùng chiều.

      - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

      2. Kĩ năng - Làm các BT 1 và 2. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ : GD HS Yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

       GV : - Bảng phụ.

       HS : Vở

 II. Hoạt động dạy học:

 

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

-  HS làm bài tập 4 SGK.

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Hướng dẫn HS luyện tập

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Có mấy chuyển động đồng thời?

+ Cùng chiều hay ngược chiều?

+ Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp.

+   Vẽ sơ đồ:

 

Xe máy  "                      Xe đạp "

 

       
 
 
   
 

       A                  48 km      B                                                                                 

 

+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp mấy km?

+ Giảng: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km.

+ Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao nhiêu km?

+ 24 km chính là hiệu 2 vận tốc trong chuyển động cùng chiều.

+ Cho HS tự làm vào vở dựa theo công thức đã học, 1 HS làm trên bảng lớp:

 

 

 

+ Gọi HS đọc bài 1 b.

+ Gọi HS nêu các bước giải.

- Để tính được thời gian ta cần tìm quãng đường,

tìm hiệu hai vận tốc  " tìm thời gian.

+ Cho HS giải vào vở.

+ Cho HS lên bảng giải bài toán.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- YC HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán.

- HS nêu cách làm, tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.

 

 

 

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm:

- Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu km?

- Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy bao nhiêu km?

- Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ:

- GV nhận xét, chữa bài.

 

 

- HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về số tự nhiên.

- HS hát

- 1  HS lên làm, lớp nhận xét.

-  HS nhắc lại công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- HS đọc đề bài.

+ Hai.

 

 

+Cùng chiều.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ 48 km.

 

+ 24 km.

 

 

+ Sau mỗi gìơ xe máy gần xe đạp:

      36 – 12 = 24 (km)

Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp:

        48 : 24 = 2 (giờ )

            Đáp số: 2 giờ

Quãng đường xe đạp đã đi:

        12 x 3 = 36 (km)

 Hiệu 2 vận tốc:

       36 – 12 = 24 (km/ giờ)

Thời gian 2 xe gặp nhau:

        36 : 24 = 1,5 (giờ)

       1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

           Đáp số: 1 giờ 30 phút

- HS đọc đề bài, nêu cách tính và làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Bài giải

Quãng đường báo gấm chạy trong(giờ)

120 ×   = 4,8 (km)

Đáp số : 4,8 (km)

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.

Bài giải

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11giờ 7phút – 8giờ 37phút = 2giờ 30phút

Quãng đường ô tô cách xe máy là:

36 x 2,5 = 90 (km)

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

54 – 36 = 18 (km)

Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là :    90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11giờ 7phút + 5giờ =

16giờ 7phút

        Đáp số: 16giờ 7phút

Bổ sung kiến thức

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Tiết 4:                                             Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I. Mục tiêu:

       1. Kiến thức - Hiểu được đặc điểm cơ bản của một số động vật.

       2. Kĩ năng - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

       3. Thái độ - GDHS: Ý thức tuyên truyền bảo vệ các loài động vật.

II. Đồ dùng:

      GV :  - Hình trang 112, 113 SGK

       HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

3.Bài mới:

- Thảo luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trò chơi

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Kể tên một số cây được mọc từ bộ phận của cây mẹ?

- HS đọc bài học SGK.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- HS đọc bài học SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?

- Tinh trùng hoặc trứng động vật được sinh ra từ cơ quan nào?

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

 

- Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành gì?

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

-  HS quan sát tranh chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào đẻ trứng, con nào đẻ con?

 

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau.

- HS thảo luận nhóm tìm tên các con vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó dại diện nhóm lên ghi tên nhóm nào ghi tên được nhiều thì thắng.

- GV nhận xét tuyên đương đội thắng cuộc.

- GV cho HS đọc bài học SGK.

- Chuẩn bị bài Sự sinh sản của côn trùng.

HS hát

- 3 HS trả lời.

 

 

 

- Vài HS nhắc lại đề bài.

 

 

- Đa số động vật chia thành 2 nhóm: đực và cái.

 

- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng.

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.

- Hợp tử phân chia nhiều lầnphát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố hoặc mẹ.

- Lớp nhận xét.

- HS quan sát tranh chỉ vào từng hình và nói con nào đẻ trứng, con đẻ con.

- Các con nở từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.

- Các con được đẻ ra thành con: voi, chó.

-Lớp nhận xét.

 

- HS thảo luận nhóm tìm tên các con vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó dại diện nhóm lên ghi tên.

 

- Lớp cổ vũ, nêu nhận xét.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

Tiết 4:                                              Kể chuyện

ÔN TẬP ( Tiết 5)

I. Mục tiêu:    

1. Kiến thức - Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả: Bà cụ bán hàng nước chè

2. Kĩ năng - Viết được một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.

3. Thái độ - GDHS: Viết đúng, trình bày đẹp.

II. Đồ dùng

GV : - Một số tranh ảnh về các cụ già.PHT

HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Nghe- viết:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bài tập 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Đọc lại dàn ý bài tập 3 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Đọc bài Bà cụ bán hàng nước chè

- Nội dung bài?

- Có những chữ nào khó viết?

 

 

- Đọc bài cho HS viết

- YC đổi vở soát bài

- Nhận xét chữ viết HS.

- HS nêu YC bài tập.

+ Đoạn văn tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?

+ GV nhắc HS:

- Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả   những đặc điểm tiêu biểu.

- Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. Ví dụ: Bài Bà tôi(TV 5 tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có đoạn tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà.

- Bài tập yêu cầu các emviết 1 đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của 1 cụ già mà em biết – em nên viết đoạn văn tả 1 vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật.

- Gọi HS phát biểu chọn tả bà cụ hay ông cụ, người đó quan hệ với em như thế nào.

- YC HS viết bài vào vở; 2 HS làm bài trên bảng phụ.

- Nhận xét, hoàn chỉnh đoạn văn, giúp HS rút kinh nghiệm.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa học kì II.

- HS hát

- 2 HS đọc.

 

 

- HS nghe, lớp đọc thầm lại bài.

- Nêu nội dung bài.

- Nêu cách viết các tiếng khó: tuổi giời, diễn viên tuồng chèo,...

- Viết bài, soát bài

 

 

 

-  Đọc YC của bài.

+ Đoạn văn vừa viết tả ngoại hình của bà cụ bán hàng nước chè

+ Tác giả tả đặc điểm về ngoại hình là: tuổi của bà

+ ...bằng cách so sánh với cây bàng già, tả nhiều về mái tóc bạc trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm bài theo YC.

- HS đọc đoạn văn của mình.

- Nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn văn hay nhất

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Tiết 2:                                          Luyện từ và câu

ÔN TẬP ( TIẾT 6)

 

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức - Đọc trôi chảy,  các bài tập đọc đã học; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

2. Kĩ năng - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT 2.

3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

 II. Đồ dùng

GV - Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL. PHT

HS – Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

+ Kiểm tra Tập đọc và HTL :

 

 

+ Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (3’

 

- Đọc lại doạn văn bài 2 tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- số HScòn lại trong lớp.

- Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

- Chia thời gian cho HS đọc theo YC của phiếu.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc YC bài tập, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận nhóm 4 tìm từ để điền vào chổ trống,rồi điền vào vở BT.

- Gọi HS nhắc lại các kiểu liên kết câu, nói rõ cách liên kết của từng kiểu.

- GV chú ý HS sau khi điền từ ngữ thích hợp với ô trống, các em cần xác định đó là liên kết câu theo cách nào?

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt lại ý đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa kì II.

- HS hát

- 2 HS đọc.

 

 

 

- Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

- Đọc theo  phiếu và trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc YC của đề bài, thảo luận nhóm 4 trả lời, sau đó điền vào vở BT.

 

- Bằng cách lặp lại từ  ngữ.

- Bằng cách thay thế từ  ngữ.

- Bằng cách dùng từ nối.

- Đại diện nhóm nêu kết quả.

a - nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.

b - chúng ở câu 2 thay thế cho từ lũ trẻ ở câu1.

c - nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.

- chị ở câu 5 thay thế sứ ở câu 4.

- chị ở câu 7 thay thế cho sứ ở câu 6.

- Lớp nhận xét, nêu ý kiến.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2017

Tiết 1:                                                      Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

 I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức   - Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên về dấu hiệu chia hết cho: 2,3,5,9.

    2. Kĩ năng   - Làm các bài tập 1; 2; 3 (cột) 1 và 5. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ - GD  HS chăm làm bài tập.

II. Đồ dùng:

 GV - Bảng phụ.

 HS – Vở

II. Hoạt động dạy học:

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh  

1’

4’

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

- Bài 1: Đọc các số.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ …

 

 

 

 

 

 

- Bài 3: Điền >, <, =

 

 

- Bài 5: Tìm chữ số thích hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Cho HS làm lại bài 3.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

-  Hướng dẫn HS ôn tập

*  Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3. 5, 9.

- Yêu  cầu HS đọc đề bài,

- Cho HS đọc số  rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

 

- YC HS đọc đề bài.

- Cho HS điền vào SGK rồi trả lời.

- Gọi HS nêu đặc điểm của:

+ C¸c sè tù nhiªn

+ 2 sè ch½n liªn tiÕp , 2 sè lÎ liªn tiÕp

 

 

- YC HS đọc đề bài ,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.            =

- GV chốt kết quả đúng.

- YC HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.           

- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

 

 

 

 

- GV chốt kết quả đúng.

 

* Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.

- HS nêu YC và làm bài.

- Cho 2 HS làm trên bảng.

 

 

 

- GV chốt kết quả đúng.

- Gọi HS nêu mối quan hệ của 2 số tự nhiên liên tiếp, 2 số chẵn, lẻ liên tiếp.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số.

HS hát

- 1 HS làm bài.

 

 

 

 

 

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

+ 70 815: bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm.

+ Giá trị chữ số 5: 5.

+ 975 806: chín trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm linh sáu.

+ Giá trị chữ số 5: 5 000.

+ 5 723 600: năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm.

+ Giá trị chữ số 5: 5 000 000

+ 472 036 953: bốn trăm bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi ba. 

+ Giá trị chữ số 5: 50

- Lớp nhận xét.

- 1 HS nêu yêu cầu.

a/ 1 000,  7 999,    66 666

b/ 100,    998,  2 998-3000

c/ 81,  301,   1 999

- Các  số tự  nhiên liên tiếp hơn  kém nhau 1 đơn vị.

- Hai số lẻ, chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau  2 đơn vị.

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Thứ tự các dấu cần điền: >,  <,  =

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng chữa.

- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

a)     243

b)    207

c)     810

d)    465

- Lớp nhận xét.

 

 

- 1 HS nêu yêu cầu.

+ Từ lớn đến bé: 3 762;  3726;  2 673;  2 637

+ Từ bé đến  lớn:  2 637 ;  2 673  ;  3726;  3 762

- Lớp nhận xét.

 

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

Tiết 4:                                                 Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I.Mục tiêu:

      1. Kiến thức  - HS biết được sự sinh sản của một số côn trùng.

       2. Kĩ năng   - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.

      3. Thái độ  - GDHS tính ham tìm hiểu khoa học.

II. Đồ dùng:

       GV :  - Hình trang 114, 115 SGK

       HS : Vở , SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

3.Bài mới:

- Làm việc với SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát và thảo luận

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Kể tên các động vật đẻ trứng, đẻ con?

- GV nhận xét, ghi điểm.

- Giới thiệu bài,  ghi bảng.

- HS quan sát các hình1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 114 mô tả quá trình sinh sản của bướm cải và chỉ trứng sâu nhộng và bướm?

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Bướm thường đẻ trứng ở đâu?

 

- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?

- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu?

- Em nêu nội dung từng hình trong SGK.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Hình : 2a, 2b, 2c cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá râu và gây thiệt hại nhất.

- HS quan sát tranh  thảo nhóm làm vào phiếu bài tập?

 

- GV nhận xét: Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.

- GV cho HS đọc bài học SGK.

- Chuẩn bị bài Sự sinh sản của ếch.

HS hát

- 2 HS trả lời.

 

 

 

- HS quan sát tranh SGK thảo luận nhóm 4, đại diện HS trả lời.

 

 

 

- Bướm thường đẻ trứng ở lá rau và các loại cây...

- Hình: 2a, 2b, 2c cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá râu và gây thiệt hại nhất.

- Ta phải phun thuốc sâu.

 

 

- H1: Trứng nở thành sâu

- H2 a,b,c: Sâu ăn lá lớn dần..

- H3: Sâu nứt ra và chúng biến thành nhộng.

- H4: Bướm xoè cánh bay đi…

- H5: Bướm cải đẻ trứng …..

- Lớp nhận xét.

 

 

- HS quan sát tranh  thảo nhóm làm vào phiếu bài tập.

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

Tiết 3:                                           Tập làm văn

ÔN TẬP ( TIẾT 7)

I. Mục tiêu :

       1. Kiến thức - Kiểm tra kiến thức đã học giữa học kỳ II cả tập đọc và luyện từ.

  2. Kĩ năng  - Học sinh đọc thầm rồi khoanh vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất.

  3. Thái độ  - GDHS: tính độc lập suy nghĩ, làm bài nghiêm túc.

II. Đồ dùng:

        GV :-  Đề kiểm tra giữa kỳ II đã phô tô cho cả lớp.

        HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố, dặn dò:

 

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đất nước.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu.

- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài: chọn ý đúng, ý đúng nhất bằng cách đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng, đúng nhất.

 

 

- Thu bài.

- Về xem lại bài.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị Ôn tập giữa kì II.

HS hát

-   2 HS đọc bài.

 

- HS đọc kĩ bài văn ( SGK -TV5 tập II-trang 103)

- Tự làm bài cá nhân vào vở( Chỉ ghi đáp án đúng vào vở.)

Đáp án :

1- a; 2 - c; 3 - b; 4 - c; 5 - c ; 6 - b(xanhmướt;xanh lơ)

7 - a; 8 - c; 9 - a(Chúng không còn…trái đất)

10 - b(lặp từ không gian)

-Nộp bài.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2016

 

Tiết 1:                                                       Toán

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức  - Biết xác định phân số bằng trực giác ; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số.

     2. Kĩ năng - Làm các bài tập 1; 2; 3(a,b) ; 4. HS khá, giỏi làm các bài còn lại.

     3. Thái độ - GD HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng:

     GV :  - Bảng phụ.

      HS : Vở

III. Hoạt động dạy học:

 

TG

ND

HĐ của GV

HĐ của HS

1’

2’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

 

 

 

 

3.Bài mới:

- Bài 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 3:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bài 4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào chỗ chấm ta được:

a) …42 chia hết cho 3

b) 5…4 chia hết cho 9

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Yêu  cầu HS đọc đề bài, quan sát các hình; tự làm sau đó đọc các phân số mới viết được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- GV  yêu cầu HS đọc đề bài

tự làm vào vở, HS lên bảng làm.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét ghi điểm.

- Yêu cầu HS đọc đề bài,  hướng dẫn HS cách làm, tự làm vào vở.

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét.

- Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số và thực hành so sánh.  3HS nêu miệng bài làm.

 

- GV, lớp nhận xét, sửa chữa

 

 

 

* Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi.

- HS nêu YC bài tập.

- 1 HS làm bài.

- GV chốt kết quả đúng.

- GV nhận xét tiết học

- Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số (tiếp)

 

- HS hát

- 2 HS lên làm, lớp nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài, quan sát các hình; HS tự làm sau đó đọc các phân số mới viết được:

a) H.1: ;    H.2: ;    H.3: ;    H.4:

b) H.1: 1;   H.2: 2;   H.3:  3;   H.4: 4

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, nêu quy tắc rút gọn phân số và tự làm vào vở, HS lên bảng làm.

a)    …  

- Lớp nhận xét.

- HS đọc đề bài, làm vào vở, 3 HS lên bảng làm. Lớp nhận xét.

a) 

b) ; = …

 

- HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số và thực hành so sánh. 3 HS nêu miệng bài làm.

 (vì 7 > 5); ;     

 

 hoặc

 

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2                                           Tập làm văn

ÔN TẬP ( TIẾT 8)

I. Mục tiêu :

    1. Kiến thức  - Kiểm tra kiến thức đã học giữa học kỳ II tập làm văn.

2. Kĩ năng - Học sinh viết được bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề ra.

3. Thái độ - GDHS: tính độc lập suy nghĩ, làm bài nghiêm túc.

II. Đồ dùng:

       GV : Đề kiểm tra giữa kỳ I đã phô tô săn cho cả lớp .

       HS : Vở

III. Các hoạt động dạy học :           

TG

ND

HĐ của GV

HĐ của HS

1’

2’

 

34’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò:

 

- Nêu cấu tạo bài văn tả người.

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Kiểm tra viết văn

- GV chép đề bài lên bảng

Em hãy tả người bạn thân ở trường của em

- Nhắc HS một số chú ý trước khi làm bài

- Cho HS làm vào giấy.

- Nhắc HS tư thế ngồi, cách trình bày.

- Thu bài.

- Nhận xét tiết học.

- Về xem lại bài.

- Chuẩn bị bài Một vụ đắm tàu

HS hát

 

 

 

- Đọc đề bài

 

 

 

 

- HS Làm bài.

 

 

2

- Nộp bài.

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

BUỔI CHIỀU

Tiết 1                                            Hướng dẫn học

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III.Các hoạt động dạy học :

TG

ND

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

3’

 

 

 

34’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1. Trong câu “ Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau ’’có mấy QHT, đó là những từ nào ?

 

Bài 2. Đặt một câu câu ghép dùng QHT , một câu ghép dùng cặp từ hô ứng .

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm .

 

 

 

Bài 4. Xe đạp đi được quãng đường dài 750m hết 4 phút . Tính vận tốc của xe đạp đó với  đơn vị đo km/giờ

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Trong câu “ Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau ’’

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

 

 

 

Gọi HS đọc đề bài

20 giây = ... phút

3,25 giờ = ...giờ ...phút

45km/giờ = ...m/phút

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Gọi HS đọc đề

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

Đáp án : có 1 QHT đó là từ để

- HS nhận  xét

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

4HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

20 giây = 1/3... phút

3,25 giờ = .3.giờ 15.phút

45km/giờ = 750.m/phút

- Nhận xét.

 

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

             Bài làm

Đổi 750m= 0,75km

4 phút = 1/25 giờ

Vận tốc của người đi xe đạp đó là

0,75 : 1/25 = 18,75 ( km/giờ )

      Đáp số : 18,75 km/giờ

- Nhận xét.

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2                                         Hướng dẫn học

HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. các hoạt động dạy học :

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1.

a/ Lặp từ ngữ

b/Dùng từ ngữ nối

c/ Thay thế từ ngữ

 

 

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

Bài 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Hai câu sau liên kết bằng cách nào ?

Dậy sớm học bài là một thói quen tốt . Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. Đặt một câu câu ghép dùng QHT , một  câu ghép không dùng từ nối  .

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Một ô tô đi quãng đường dài 175km hết 3,5 giờ . Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 6 giờ 15 phút . Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 Bài 4. Một người đi xe máy từ A đến B mất 3 giờ  với vận tốc 20km/ giờ . Hỏi nếu người đó đi ô tô với vận tốc bằng 3/2 vận tốc xe máy thì đi từ A đến B mất bao lâu ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

Đáp án c

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

HS phân tích đề

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

                Bài giải

Một giờ ô tô đi được là

175 : 3,5 = 50 (km )

Một giờ xe máy đi được là

 175 : 6,25 = 28( km )

Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số km là

         50 -28 = 22 ( km )

           Đáp số 22km

- Nhận xét.

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

 

 

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 3                                         Hướng dẫn học

HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

  II. Đồ dùng.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. các hoạt động dạy học :

Thời gian

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

Bài 1.

Chọn các cặp từ hô ứng điền vào chỗ chấm

 

Bài 2: Chọn vế câu thích hợp điền vào chỗ chấm .

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1.

a/ Cô bán hàng nói ... thì bố tôi trả ...

b/ các thầy cô nói ... thì chúng tôi làm ...

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. -  Gọi HS đọc y/c

a/ Anh ấy bảo thế nào thì ...

b/...., tôi hiểu đến đó .

c/ ..... tôi lại yêu má bấy nhiêu

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Hai thành phố A và B cách nhau 130 km . Lúc 7 giờ 30 phút , một xe máy khởi hành từ A để đến B với vận tốc 32km/ giờ . Hỏi lúc vào lúc 10 giờ 30 phút , xe máy còn cách B bao nhiêu km ?

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

 

 

 

 

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

Đáp án

a/ bao nhiêu – bấy nhiêu

b/ gì – đấy

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

3HS lên bảng làm

a/ tôi làm thế đấy .

b/Cô giáo giảng đến đâu

c/Yêu ba bao nhiêu

-         HS nhận xét.

 

 

- HS đọc đề bài

HS phân tích đề

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

                Bài làm

Thời gian người đó đi là

10 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ

Quãng đường người đó đi được là

32 x 3= 96 ( km )

Người đó còn cách B số km là

130 – 96 = 34 ( km )

       Đáp số 34 km                

- Nhận xét.

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 1                                            Hướng dẫn học

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

 II. Đồ dùng

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. Các hoạt động dạy học :

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 2.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 3

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Em hãy viết một đoạn văn tả cánh đồng lúa chín vào một ngày đẹp trời .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm .

...13 chia hết cho 3 là .......

1..8 chia hết cho 9 là ..........

36 .. chia hết cho 3 và 5 là ......

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Bài . Viết mỗi số sau thành tổng

3456; 95  705 ; 170 068 ;

1 230 005

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

3HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

4HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BUỔI CHIỀU

Tiết 1                                             HƯỚNG DẪN HỌC

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

      II. ĐỒ DÙNG.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Thời gian

Nội dung

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1’

3’

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

Bài 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với chăm chỉ ?

a. chú ý , tập trung , chăm chỉ

b. cần mẫn , chịu khó , tỉ mỉ, cần cù .

c. chăm ngoan , chằm chằm, chăm chút .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. Tìm CN, VN trong câu sau

a/ Nếu được chọn , tôi sẽ chọn đi thành phố Đà Lạt .

b/ Tôi vừa thích đi Đà Lạt vừa thích đi Sa Pa .

c/ Tôi thích đi cả hai nơi nhưng thích Đà Lạt hơn .

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Viết các số sau theo thứ tự

a/ Tăng dần .

9876; 9786; 9768; 999

b/ Giảm dần

864; 1864; 1684; 1648 ; 1864.

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có

a/ Ba số lẻ liên tiếp : ....’ 999; ....

b/ Ba số chẵn liên tiếp : ...., 100; ....

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 1                                            Hướng dẫn học

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. Mục tiêu

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

 II. Đồ dùng

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. Các hoạt động dạy học :

TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1’

4’

 

 

 

33’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 2.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 3

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Em hãy viết một đoạn văn tả cánh đồng lúa chín vào một ngày đẹp trời .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm .

...13 chia hết cho 3 là .......

1..8 chia hết cho 9 là ..........

36 .. chia hết cho 3 và 5 là ......

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Bài . Viết mỗi số sau thành tổng

3456; 95  705 ; 170 068 ;

1 230 005

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

3HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

4HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BUỔI CHIỀU

Tiết 1                                             HƯỚNG DẪN HỌC

                                    HOÀN THÀNH BÀI HỌC TRONG NGÀY

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Hoàn thành kiến thức đã học trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học

2. Kỹ năng :

 -  Rèn tính cân thận của HS.

 3. Thái độ :

- HS yêu thích môn học.

      II. ĐỒ DÙNG.

GV : - Bảng nhóm

HS :  - Vở :

III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Thời gian

Nội dung

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1’

3’

 

 

 

32’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

1. Ổn định

2. Kiểm tra:

 

 

 

3. Hoàn thành bài học trong ngày:

4. Bài tập củng cố:

+ Bồi dưỡng hs về môn Tiếng việt :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bồi dưỡng HS về môn Toán

Bài 3.

 

 

 

 

 

Bài 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Củng cố -  dặn dò :

 

- GV Kiểm tra  các kiến thức bài học trong ngày của HS .

 

- GV hướng dẫn, giúp HS hoàn thành kiến thức trong ngày.

 

 

- Gọi HS đọc bài

Bài 1. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với chăm chỉ ?

a. chú ý , tập trung , chăm chỉ

b. cần mẫn , chịu khó , tỉ mỉ, cần cù .

c. chăm ngoan , chằm chằm, chăm chút .

- GV chốt lại.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. Tìm CN, VN trong câu sau

a/ Nếu được chọn , tôi sẽ chọn đi thành phố Đà Lạt .

b/ Tôi vừa thích đi Đà Lạt vừa thích đi Sa Pa .

c/ Tôi thích đi cả hai nơi nhưng thích Đà Lạt hơn .

-  Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS làm bài

- chốt ý- tuyên dương

 

Gọi HS đọc đề bài

Viết các số sau theo thứ tự

a/ Tăng dần .

9876; 9786; 9768; 999

b/ Giảm dần

864; 1864; 1684; 1648 ; 1864.

 

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có

a/ Ba số lẻ liên tiếp : ....’ 999; ....

b/ Ba số chẵn liên tiếp : ...., 100; ....

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

- Nhắc lại kiến thúc bài học.

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nêu các phần chưa hoàn thành.

 

 

- HS hoàn thành bài.

 

 

 

 

- HS đọc to rõ toàn bài.

1Hs lên bảng làm . Cả lớp làm vở

- HS nhận  xét

 

 

 

 

 

 

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở

2HS lên bảng làm

-         HS nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài

- HS phân tích đề .

1HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

- Nhận xét.

 

 

- HS  lắng nghe.

 

Bổ sung kiến thức

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả bài viết: Đặng Thủy Hằng

Nguồn tin: tư liệu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

1074/SGDĐT-VP

CÔNG VĂN V/V TIẾP TỤC CHO HS NGHỈ HỌC ĐỂ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19 SỞ GDĐT

Thời gian đăng: 03/04/2020

lượt xem: 33 | lượt tải:11

121/PGDĐT-TH

CÔNG VĂN V/V HƯỚNG DẪN TIẾP TỤC DH QUA INTERNET TRÊN TRUYỀN HÌNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 24 | lượt tải:9

1125/BGDĐT-GDTH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 28 | lượt tải:11

05/CT-UBND

CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 33 | lượt tải:7

119/KH-GD&ĐT

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TỔ CHỨC DH MÔN TIẾNG ANH TỰ CHỌN LỚP 1,2 TRÊN ĐỊA BÀN THANH OAI

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 23 | lượt tải:11

968/SGDĐT-GDPT

TỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 21 | lượt tải:7

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 210 | lượt tải:53
Tin mới
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây